Ủy ban Thống kê nhà nước(GKS) cho biết, tiền lương thực tế trong tháng 6-2009 của người dân Ucraina giảm so với cùng kỳ năm ngoái 8.6%. Trong khi vào tháng 6 năm ngoái, tăng so với năm 2007 là 5,4%.

Trong khi đó, tiền lương trung bình của cả nước trong tháng 6-2009 lại tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2008 và 0.2% so với tháng năm năm nay, đạt con số 2115 UAH/tháng.

Mức thu nhập cao nhất trong tháng 6-2009 là tại thủ đô Kiev, với mức lương tháng trung bình là 3.283 UAH,  xếp thứ 2 là khu vực Donetsk – 2174 UAH, và sau đó lần lượt là khu vực Kiev – 2078 UAH, Dnepropetrovsk – 2022 UAH, Sebastopol – 1984 UAH và Lugans – 1919 UAH. Mức thu nhập thấp nhất thuộc về các vùng sau: Volyn – 1527 UAH, Ternopil – 1535 UAH, Chernogov – 1586 UAH và Zhytomyr – 1626 UAH.

Cũng theo những báo cáo của GKS, trong năm qua, mức tăng tiền lương hầu hết ở các ngành nghề như giao thông vận tải(32,3%), cung cấp các dịch vụ xã hội và cá nhân( tăng 16,2%), nông nghiệp(13,3%), chăm sóc sức khỏe(13,1%), giáo dục(11,4%). Còn mức giảm lương thuộc về xây dựng(21,5%) và lâm nghiệp(1,2%).

Tổng số nợ lương tính đến 1-7 tăng 37,9% so với tháng 1 và tăng 8,8% so với một tháng trước đó, nâng tổng số nợ lương nên con số 1,639 tỷ UAH. Số tiền này tương đương với 7,6% tổng số tiền lương đã trả trong tháng 6 năm nay.

Năm ngoái, lương thu nhập trung bình một tháng của người dân Ucraina là 1806 UAH.

Còn theo các số liệu nghiên cứu thị trường của website việc làm JOB.ukr.net, tiền lương cao nhất thuộc về các nhà quản lý. Trong 6 tháng đầu năm, mức lương trung bình trong lĩnh vực này là 12350 UAH/tháng. Tuy nghiên thu nhập này đã giảm 27% so với cùng kỳ năm ngoái. Vị trí thứ hai là thuộc về các chuyên viên lập trình với mức thu nhập bình quân 9,381 UAH/tháng, tăng so với cùng kỳ năm ngoái 5%. Tiền lương tăng mạnh nhất thuộc về kỹ sư và các kỹ thuật viên, tăng 106% so với cùng kỳ năm ngoái và đạt 6338 UAH.

Sau đây là danh sách một số ngành nghề có mức thu nhập cao nhất trong 6 tháng đầu năm nay:

1. Nhà quản lý cao cấp – 12350 UAH
2. Chuyên viên lập trình – 9381 UAH
3. Kỹ sư, kỹ thuật viên – 6338 UAH
4. Nhà thầu, kiến trúc sư – 6216 UAH
5. Nhân viên tiếp thị, quảng cáo và chuyên gia PR – 6179 UAH
6. Kế toán, chuyên viên tài chính, nhân viên ngân hàng, kiểm toán – 6167 UAH
7. Nhân viên bán hàng – 5641UAH
8. Quản trị viên – 5561 UAH
9. Chuyên gia trong lĩnh vực bảo hiểm – 5410 UAH
10. Tài xế – 5303 UAH.

Phamxuan
theo Ubr,Ura

»Cùng chủ đề